thực dân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chủ nghĩa thực dân (nói tắt): Hệ thống chính trị - kinh tế trong đó một nước mạnh (nước thực dân) thiết lập sự kiểm soát và bóc lột đối với một vùng lãnh thổ hay một dân tộc khác (thuộc địa), thường thông qua việc xâm chiếm và cai trị.
- (Khẩu ngữ) Người thuộc tầng lớp thống trị, bóc lột của nước tư bản thực dân tại một nước thuộc địa: Dùng để chỉ chung những cá nhân đại diện cho quyền lực thực dân, thực hiện chính sách cai trị và khai thác thuộc địa.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa 1):
- Ách thực dân đè nặng lên đất nước ta suốt gần một thế kỷ. (Sự thống trị của chủ nghĩa thực dân áp đặt lên đất nước ta suốt gần một thế kỷ.)
- Chính sách thực dân thường khai thác tài nguyên và nhân công giá rẻ tại thuộc địa. (Chính sách thực dân thường khai thác tài nguyên và nhân công giá rẻ tại thuộc địa.)
Danh từ (nghĩa 2):
- Bọn thực dân đã thi hành nhiều biện pháp hà khắc để duy trì quyền lực. (Những kẻ thực dân đã thi hành nhiều biện pháp hà khắc để duy trì quyền lực.)
- Hắn ta là một tên thực dân cáo già, rất thâm độc và xảo quyệt. (Hắn ta là một kẻ thực dân già đời, rất thâm độc và xảo quyệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chống thực dân": Chỉ phong trào, tư tưởng hoặc hành động đấu tranh nhằm lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân.
- Phong trào chống thực dân trên toàn thế giới đã giành được nhiều thắng lợi trong thế kỷ XX.
- "Tàn dư thực dân": Chỉ những di sản, ảnh hưởng hoặc thể chế còn sót lại sau khi chế độ thực dân sụp đổ.
- Công cuộc xây dựng đất nước phải xoá bỏ mọi tàn dư thực dân.
Biến thể và từ liên quan
- Thực dân (tính từ): Có tính chất của chủ nghĩa thực dân. (Lưu ý: Trong tiếng Việt, "thực dân" chủ yếu dùng như danh từ; khi dùng như tính từ thường kết hợp trong cụm danh từ, ví dụ: "chính sách thực dân").
- Chủ nghĩa thực dân (danh từ): Học thuyết, hệ tư tưởng và thực tiễn của chế độ thực dân.
- Chủ nghĩa thực dân mới (danh từ): Hình thức thống trị và bóc lột gián tiếp, thông qua kinh tế, văn hoá hoặc chính trị, sau khi các thuộc địa chính thức giành được độc lập.
- Đế quốc thực dân (danh từ): Quốc gia đi xâm chiếm và thiết lập các thuộc địa.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Đối với nghĩa 1 (hệ thống): Chế độ thuộc địa, ách đô hộ.
- Đối với nghĩa 2 (người): Kẻ cai trị thuộc địa, kẻ đô hộ, quan cai trị (trong ngữ cảnh thực dân).
Các cụm từ liên quan
- "Thoát khỏi ách thực dân": Giành lại độc lập, tự do từ sự thống trị của nước ngoài.
- Nhân dân các nước đấu tranh để thoát khỏi ách thực dân.
- "Tư bản thực dân": Chỉ giai cấp tư bản của nước thực dân, trực tiếp hưởng lợi từ việc bóc lột thuộc địa.
- Tư bản thực dân tích luỹ tư bản nhờ khai thác thuộc địa.
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan
- (Không có thành ngữ, tục ngữ phổ biến trực tiếp với từ "thực dân" do đây là thuật ngữ mang tính lịch sử - chính trị). Từ này thường xuất hiện trong ngữ cảnh lịch sử, chính luận, mang sắc thái phê phán.
- d. 1 Chủ nghĩa thực dân (nói tắt). Ách thực dân. Chính sách thực dân. 2 (kng.). Người ở nước tư bản, thuộc tầng lớp bóc lột, thống trị ở nước thuộc địa, trong quan hệ với nhân dân nước thuộc địa (nói khái quát). Một tên thực dân cáo già.